10 Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công không thể bỏ qua

Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công (Nguồn: blogspot)

Thành ngữ tiếng Anh không chỉ làm cho vốn từ, vốn hiểu biết ngoại ngữ của bạn trở nên phong phú hơn mà còn giúp bạn giao tiếp chuyên nghiệp, tự nhiên, thân thiện như người bản xứ hơn. Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công này không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên, gần gũi hơn mà còn giúp bạn sử dụng chúng trong học tập, cuộc sống hàng ngày chuyên nghiệp hơn. Hãy khám phá cùng Edu2Review nhé.

Bạn muốn học tiếng Anh nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm ngoại ngữ tốt nhất Việt Nam!

1. Dress for success

Không có ẩn ý gì sâu xa trong thành ngữ ngày. Nó đúng như nghĩa mà bạn dịch ra “ăn mặc để thành công”. Thành ngữ này muốn nói với bạn về vai trò của “nước sơn”. Một vẻ ngoài chỉn chu sẽ tạo được thiện cảm với mọi người, sẽ giúp bạn thuận hơn hơn trong công việc. Đây cũng là cách để bạn thể hiện sự tự tin của bản thân.

Ex: I am going to dress for success and put on my best suit for the interview.

Ăn mặc để thành công thể hiện sự tự tin trong công việc và cuộc sống của bạn

Ăn mặc để thành công thể hiện sự tự tin trong công việc và cuộc sống của bạn (Nguồn: darrenlittle)

2. You have got to be in it to win it!

“You have got to be in it to win it!”: Nghĩa của câu này tương tự như “vào hang cọp mới bắt được cọp” hay như khẩu hiệu của nhiều bạn trẻ “không thử, sao biết?”. Đại ý là để đạt được thành công bạn cần phải dấn thân, chấp nhận thử thách.

Thành ngữ này thường được sử dụng trong các cuộc thi. Đây như là một lời kêu gọi hành động khuyến khích người nghe tham gia vào một cuộc thi hoặc một sự kiện nào đó để có cơ hội chiến thắng hoặc thành công.

Ex: Sign up now, you’ve got to be in it to win it!

You have got to be in it to win it (Nguồn: forestgladefc)

3. Key to success

“Key to success – Chìa khóa thành công”. Giống như một chìa khóa thực sự mở ra cánh cửa, chúng ta có thể áp dụng thành ngữ này để nhấn mạnh tầm quan trọng của một yếu tố nào đó.. Thành ngữ này có nhiều cách sử dụng khác nhau trong cả môi trường làm việc hoặc những trường hợp khác nói chung.

Ex:

  • The key to success as a salesman is communication.
  • Practice is the key to success.

Chìa khóa thành công (Nguồn: thescipreneur)

4. (Be a) howling success

Trong khi từ “howl” thường được sử dụng để mô tả một tiếng ồn liên tục lớn. Sự thành công trong trường hợp này được nhân hóa như một tiếng gào thét lớn. Thành ngữ này thường được sử dụng để mô tả một cái gì đó trong hiện tại hoặc quá khứ đã rất thành công.

Ex:

  • Because the first iPhone was a revolutionary product, it became a howling success.
  • Everyone hopes the new iPhone X will be a howling success too.

A howling success

A howling success (Nguồn: quotefancy)

5. Hit a home run

“Hit a home run”: Làm một điều gì đó tuyệt vời. Đây là một thành ngữ có liên quan tới môn thể thao Bóng chày. Khi một cầu thủ đánh bóng ra khỏi tầm với của đội khác đồng nghĩa với việc một điểm đã được trao. Do đó, thành ngữ này đã trở thành một hình tượng tiêu chuẩn về việc thành công.

Ex: You hit a home run with that last sale!

Hit a home run

Thành ngữ “Hit a home run” (Nguồn: ytimg)

6. It’s in the bag

“It’s in the bag” có thể để chỉ 1 việc chắc chắn sẽ xảy ra. Cũng giống như chúng ta vẫn thường nói “Mọi thứ trong tầm tay bạn”. Thành ngữ này dùng khi ai đó rất tự tin rằng họ sẽ thành công, một người có thể sử dụng thành ngữ này để cho thấy họ chắc chắn thành công như thế nào.

Ex: Don’t worry; I will finish the report in time. It’s in the bag!

>> Bí quyết để thành công khi bạn không giỏi Tiếng Anh

7. Rags to riches

“Rags to riches” chỉ những người tay trắng làm nên sự nghiệp lớn. Rags là một tham chiếu đến tình trạng tệ hại của quần áo một người nghèo và sống lang thang trên phố có thể mặc. Tuy nhiên, giẻ rách để giàu có được sử dụng để mô tả sự thành công của một người đã từng rất nghèo và bây giờ trở nên giàu có và thành công.

Ex: The new movie they are making is about rags to riches story and how the main character overcame all of the problems he faced.

Rags to riches – Giẻ rách để giàu có (Nguồn: developersnation)

8. Bear/ born fruit

Đây là một thành ngữ khá quen thuộc với chúng ta. Trồng cây đến ngày hái quả được coi là một biểu tượng phổ biến của sự thành công. Do đó khi một cái gì đó hoạt động tốt, chính xác hoặc thành công chúng ta có thể nói nó đã sinh ra trái cây.

Ex:

  • Once we start advertising the new restaurant, we will see it bear fruit.
  • The new business has finally born fruit.

Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công Bear/ born fruit

Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công Bear/ born fruit (Nguồn: ieltsmaterial)

9. See the light at the end of the tunnel

“See the light at the end of the tunnel – Thấy ánh sáng ở cuối đường hầm”. Cũng giống như một đường hầm thật dài và tối, khi bạn đi vào bên trong, bạn sẽ không thể thấy điểm kết thúc. Tuy nhiên, khi bạn kiên trì đi đến gần cuối, bạn có thể thấy ánh sáng ở cuối đường hầm. Nó giống như nói rằng thành công không phải là xa và hãy cứ kiên trì bước tiếp.

Ex: It took a while for us to get new clients but we can see the light at the end of the tunnel now.

See the light at the end of the tunnel

See the light at the end of the tunnel (Nguồn: pinimg)

10. The sky’s the limit

“The sky’s the limit” nghĩa là không có gì là giới hạn. Khi chúng ta làm tốt điều gì đó, được mọi người xung quanh công nhận và khuyến khích họ cố gắng để đạt đến thành công.

Ex: You paint so well, keep going, the sky’s the limit.

The sky’s the limit

The sky’s the limit (Nguồn: urbanchildinstitute)

Trên đây là những thành ngữ tiếng Anh về sự thành công thông dụng, phổ biến nhất của người bản xứ mà Edu2Review đã chắt lọc và tổng hợp. Qua đó, nhằm đem đến cho bạn ý nghĩa và những trường hợp sử dụng phù hợp nhất với mỗi câu thành ngữ để bạn có thể sử dụng chúng linh hoạt hơn khi giao tiếp tiếng Anh trong cuộc sống, học tập và công việc hằng ngày.

Thanh Tùng (Tổng hợp)

Nguồn: edutoreview

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *