Những đoạn hội thoại tiếng Anh theo chủ đề du lịch để dùng dịp Lễ, Tết

Những đoạn hội thoại tiếng Anh theo chủ đề du lịch để dùng dịp Lễ, Tết (Nguồn: onearound)

Bạn đã gặp nhiều đoạn hội thoại tiếng Anh theo chủ đề du lịch trong cuộc sống, nhưng đa số chỉ xoay quanh chuyện đặt phòng khách sạn, những tình huống ở sân bay, hỏi đường, tìm nhà hàng, khu vui chơi…. Bạn muốn tìm một khía cạnh mới trong chủ đề du lịch để mở rộng vốn tiếng Anh của mình? Vậy hãy thử cùng Edu2Review tìm hiểu một số đoạn hội thoại tiếng Anh theo chủ đề du lịch để dùng dịp Lễ, Tết nha!

Bạn muốn học tiếng Anh nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm ngoại ngữ tốt nhất Việt Nam!

1. Tết Nguyên Đán

Hội thoại 1:

A: Hi! How many days off during Lunar New Year? (Xin chào! Bạn sẽ được nghỉ mấy ngày vào dịp Tết này?)

B: My company allows staff to take 10 days off. And you? (Cơ quan tôi được nghỉ 10 ngày. Còn bạn?)

A: Me too. Got any plans for LunarNew Year? (Tôi cũng vậy. Bạn đã có kế hoạch gì cho kỳ nghỉ chưa?)

B: My family have planned to go to Beijing for 5 days. (Gia đình tôi đã lên kế hoạch đi Bắc Kinh 5 ngày)

A: Great! My family will return home in Quang Binh. (Tuyệt quá! Còn gia đình tôi sẽ về thăm quê ở Quảng Bình)

B: Wish your family a good holiday. (Chúc gia đình bạn có một kỳ nghỉ tốt lành nhé.)

hoi-thoai-tieng-anh-theo-chu-de-du-lich

Hội thoại tiếng Anh theo chủ đề du lịch dùng dịp Tết (Nguồn: Subiz)

Hội thoại 2:

A: What is Tet holiday in Vietnam? (Ngày Tết ở Việt Nam là gì?)

B: It is the occasion expected the most by Vietnamese people every year. (Đó là ngày được người Việt Nam mong đợi nhất trong năm.)
A: What do Vietnamese people do during Tet holiday? (Người ta sẽ làm gì trong ngày Tết?)

B: On New Year’s Day, families will reunion, share old stories, plan for the new year, give advice and give each other good wishes. This is one of very few occasions that families can gather together, so it is easy to understand why everyone in Vietnam expects this festival so much. Another thing that we usually do is that we give children some “lucky money”, making “chung” cake, visiting temples and pagodas…(Trong ngày Tết, các gia đình sẽ sum họp bên nhau, chia sẻ những chuyện cũ, dự định cho năm mới, đưa ra lời khuyên và dành cho nhau những lời chúc tốt đẹp. Đây là một trong những dịp rất hiếm hoi mà các gia đình có thể tụ họp lại với nhau, vì vậy thật dễ hiểu lý do mọi người ở Việt Nam rất mong chờ dịp lễ này. Những thứ khác mà chúng tôi thường làm là lì xì cho trẻ em, gói bánh chưng, đi lễ đền chùa…)

A: Did you mention some typical Vietnamese Tet dishes? (Bạn có nêu một vài món ăn đặc trưng của ngày Tết ở Việt Nam được không?)

B: Oh yes! On New Year’s Day, each region in our country will feature different dishes. For example, the North has Chung cake, steamed gac, melon onions, spring rolls, chicken comb, fried nem … Southern meat dishes with coconut water, dried shrimps, Tet cake, dua gia, Vietnamese sausage … In the Central there are nem chua, dua mon, sour shrimp, beef sauce, meat sauce… (Ồ, được chứ! Vào ngày Tết, mỗi miền ở đất nước chúng tôi sẽ có những món ăn đặc trưng khác nhau. Ví dụ, miền Bắc có món Bánh Chưng, xôi gấc, dưa hành, giò, thịt gà luộc, nem rán… Miền Nam có món thịt kho nước dừa, củ kiệu tôm khô, bánh tét, canh khổ qua nhồi thịt, dưa giá, lạp xưởng… Còn miền Trung thì có món nem chua, dưa món, tôm chua, chả bò, thịt ngâm mắm…)

A: Woa. Interesting! How long does it take? (Woa. Thú vị quá! Vậy nó kéo dài bao lâu?)

B: The festival usually lasts for around 3-4 days, and it takes place when a new year comes according to the lunar calendar. (Dịp lễ thường kéo dài 3 – 4 ngày và nó diễn ra khi một năm mới đến tính theo âm lịch.)

A: I will definitely try the Tet holiday in Vietnam once in a lifetime. (Chắc chắn tôi sẽ thử trải nghiệm ngày Tết ở Việt Nam một lần trong đời.)

B: We always welcome you! (Chúng tôi luôn chào đón bạn!)

2. Lễ Giáng sinh

A: Christmas is coming, have your family prepared yet? (Lễ Giáng sinh sắp đến rồi, gia đình bạn đã chuẩn bị gì chưa?)

B: I sent gifts to my parents and my girlfriend. And what are you going to do during Christmas? Will you travel? (Tôi đã gửi quà cho ba mẹ và bạn gái rồi. Còn bạn, bạn định làm gì trong lễ Giáng Sinh? Bạn có tính đi du lịch không?)

A: No. My family is decorating the Christmas tree and preparing some food for the Christmas party. On Christmas Eve, I would like to invite you to my house. (À, không. Gia đình tôi đang trang trí cây thông Noel và chuẩn bị một số thức ăn cho tiệc Giáng Sinh. Vào đêm Noel tôi muốn mời bạn đến nhà tôi chơi.)

B: Sorry. I am going to go home for Christmas with my parents, I also have a date with my girlfriend. (Tiếc quá. Tôi định sẽ về nhà đón Giáng Sinh cùng ba mẹ, tôi cũng đã có hẹn cùng bạn gái.)

A: Oh, that’s okay! Let me send my good wishes to your parents! (Ồ, không sao đâu! Cho tôi gửi lời hỏi thăm đến ba mẹ bạn nhé!)

B: Thank you. Wish you and your family have a great Christmas. (Cảm ơn bạn. Chúc bạn và gia đình có một Giáng Sinh an lành)

A: You too. Have a lovely Christmas! (Bạn cũng vậy. Giáng Sinh an lành!)

hoi-thoai-tieng-anh-theo-chu-de-du-lich

Lễ Giáng Sinh (Nguồn:merrychristmas)

3. Lễ tình nhân

A: What do you intend to give your girlfriend on Valentine’s Day? (Bạn định sẽ tặng bạn gái món quà gì trong ngày lễ tình yêu vậy?)

B: I am sending her a large bouquet of flowers to her office, accompanied by a letter and a necklace which she liked. (Tôi định sẽ gửi cho cô ấy một bó hoa thật to đến cơ quan của cô ấy, kèm theo 1 lá thư và 1 sợi dây chuyền cô ấy thích từ lâu.)

A: Wow, you are so romantic. (Woa, bạn thật lãng mạn.)

B: What about you? (Còn bạn thì sao?)

A: I plan to spend 5 days in Italy and I will cook her a delicious meal. (Tôi định sẽ cùng bạn gái đi du lịch 5 ngày ở Ý và tôi sẽ nấu cho cô ấy một bữa ăn thật ngon.)

B: Great! Have you prepared airline tickets, hotel rooms, places to go … yet? (Tuyệt quá! Bạn đã chuẩn bị vé máy bay, phòng khách sạn, những địa điểm sẽ đi… chưa?)

A: I have been preparing for a long time. (Tôi đã chuẩn bị xong từ lâu rồi.)

B: Great. Wishing you and your girlfriend a happy Valentine’s Day! (Tuyệt. Chúc bạn và bạn gái có một ngày lễ tình nhân thật hạnh phúc nhé!)

A: Thank you. Same to you! (Cảm ơn bạn. Bạn cũng vậy nhé!)

hoi-thoai-tieng-anh-theo-chu-de-du-lich

Lễ Tình Nhân (Nguồn: NBC News)

Hãy ghi nhớ một số mẫu câu tiếng Anh trong các đoạn hội thoại này vì lỡ đâu khi đi du lịch nước ngoài bạn sẽ cần dùng đến nó đây!

Phương Thảo tổng hợp

Nguồn: edutoreview

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *