Suy ngẫm về cuộc đời qua thành ngữ tiếng Anh về luật nhân quả

Nhân quả thường đến muộn nên đôi lúc ta tưởng không có… (Nguồn: phunusuckhoe)

Nhân quả là hành động và kết quả của hành động. Nhân là hạt, quả là trái. Ý chỉ chúng ta gieo hạt nào thì sẽ gặt được quả ấy. Thành ngữ tiếng Anh về luật nhân quả sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về quan niệm của người Tây về người tốt và kẻ ác.

Bạn muốn học tiếng Anh nhưng chưa biết học ở đâu tốt? Xem ngay bảng xếp hạng các trung tâm ngoại ngữ tốt nhất Việt Nam!

  1. Even the score

Ý nghĩa: Thành ngữ này được sử dụng khi muốn nói đến việc bạn sẽ đối xử lại người khác theo đúng những gì họ đối xử với bạn.

Ví dụ: When Jack discovered how Martha had tricked him, he was determined to even the score.

Dịch nghĩa: Khi Jack phát hiện ra Martha đã lừa dối anh ấy như thế nào, anh ấy quyết định đáp trả lại Martha theo cách mà anh ấy đã phải chịu đựng.

Nhân quả là quy luật của cuộc sống (Nguồn: tranminhtrung)

  1. You reap what you sow

Ý nghĩa: Gieo nhân nào, gặt quả đó.

Nếu ai đó nói với bạn câu thành ngữ này, người ấy muốn bạn hiểu rằng, mọi thứ đến với bạn đều từ kết quả của những việc bản thân đã làm, không phải ngẫu nhiên.

Ví dụ: If you treat your friends like that, of course, they drop you. You reap what you sow in this life.

Dịch nghĩa: Nếu bạn đối xử với bạn bè theo cách đó, đừng ngạc nhiên khi họ cũng đối xử với bạn theo cách như vậy. Gieo nhân nào gặt quả ấy mà.

  1. What goes around comes around

Ý nghĩa: Nhân nào quả đó.

Khi bạn gieo điều tốt, bạn sẽ nhận điều tốt, và dĩ nhiên khi bạn gieo điều xấu, quả báo sẽ ghé thăm bạn.

Ví dụ: I just think what goes around come around, I’m hoping that in the past I’ve done something for somebody and it’s come back to me.

Dịch nghĩa: Tôi tin rằng gieo nhân nào thì gặt quả đó, tôi hy vọng những điều tốt đẹp tôi giúp người khác trong quá khứ sẽ được đền đáp.

Hãy gieo hạt mầm tốt ngay từ ban đầu để có trái ngọt, bạn nhé! (Nguồn: soha)

  1. Chickens come home to roost

Ý nghĩa: Ác giả ác báo.

Nếu bạn sử dụng thành ngữ “chickens have come home to roost”, ban đang muốn ám chỉ với ai đó rằng những điều xấu họ làm trong quá khứ đang xảy đến với chính họ.

Ví dụ: As tenants the couple were noisy and disorderly. Now they can’t find a place to rent. The chickens have come home to roost

Dịch nghĩa: Cặp đôi thuê nhà với tính cách bừa bãi và ồn ào đã không thể nào tìm được một căn hộ. Đúng là ác giả ác báo!

  1. Come to bad end

Ý nghĩa: Nếu ai đó “come to bad end” chính là kết quả của những hành động xấu gây nên. Họ phải trả giá cho những hành động mình gây nên.

Ví dụ: If that boy doesn’t change his ways, he’ll come to a bad end.

Dịch nghĩa: Nếu cậu bé này không thay đổi hành vi của mình, câu ta sớm sẽ trả giá cho hành động của mình.

  1. Face the music

Ý nghĩa: Bạn đang phải chấp nhận những hậu quả do chính mình gây ra.

Ví dụ: He was caught stealing. Now he has to face the music.

Dịch nghĩa: Anh ta đã bị bắt. Và giờ anh ấy phải chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Cuộc đời vốn dĩ rất công bằng, luật nhân quả sẽ không bỏ sót một ai! (Nguồn: phunusuckhoe)

Phàm khi làm việc gì hãy nghĩ đến hậu quả sau này, bởi vì có gieo nhân ắt có gặt quả. Trái ngọt hay trái đắng, tất cả phụ thuộc vào hạt giống ban đầu bạn gieo trồng.

Việc học tiếng Anh có phần dễ dàng và thú vị hơn qua các câu thành ngữ phải không nào? Hãy học các chủ đề idioms khác để nâng cao vốn từ vựng và khả năng giao tiếp như người bản ngữ các bạn nhé!

Phan Nhi tổng hợp

Nguồn: edutoreview

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *