TOP 10 tiền ngoại tệ sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam


Ứng với mỗi quốc gia trên thế giới sẽ có mỗi loại tiền tệ riêng của họ. Vậy bạn có bao giờ thắc mắc là có những loại tiền ngoại tệ nào được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam không. Nếu chưa thì hãy cùng với TOP10HCM.COM tìm hiểu vấn đề này nhé.

Tiền yên Nhật (¥)

Yên là đơn vị tiền lệ của đất nước mặt trời mọc Nhật Bản vào ngày 27/6/1871, yên Nhật có ký hiệu ¥ và có mã JPY trong bảng mã tiêu chuẩn ISO 4217. Tính đến hiện tại, thì yên có 2 hình thức là tiền đồng kim loại gồm 6 loại là đồng ¥1, ¥5, ¥10, ¥50, ¥100 và ¥500; và tiền giấy gồm 4 loại là tờ ¥1000, ¥2000, ¥5000 và ¥10.000. Tính đến thời điểm hiện tại (21/5/2019) thì ¥1 khoảng 206 VND

tiền ngoại tệ - yên nhật

Xem thêm tỷ giá chính xác của yên Nhật tại đây

Tiền đô la Mỹ hay còn gọi là Mỹ kim (USD)

Đô la Mỹ (USD – United States dollar) là đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ; có ký hiệu là $, có mã là USD trong bảng mã ISO 4217. Nó không chỉ là đồng tiền của Hoa Kỳ mà nó còn là đơn vị tiền ngoại tệ phổ biến trên thế giới.  Đô la Mỹ cũng có 2 hình thức là tiền kim loại với các mệnh giá 1¢ (penny), 5¢ (nickel), 10¢ (dime), 25¢ (quarter), 50¢ (nửa đô la, không được thịnh hành) và $1 (không được thịnh hành); và tiền giấy gồm các tờ $1, $2, $5, $10, $50 và $100. Tính đến hiện tại thì $1 khoảng 23.255,814 VND

tiền ngoại tệ - đô la mỹ

Tiền Euro (€)

Là đơn vị tiền tệ chung của 18 nước trong Liên minh châu Âu và 6 nước và vùng lãnh thổ không thuôc Liên minh, có ký hiệu là €, mã là EUR trong bảng mã ISO 4217.Cũng giống như đô la Mỹ, EUR cũng là đơn vị tiền tệ quốc tế. Euro không hề thay đổi tỷ lệ hối đoái ở các quốc gia sử dụng đơn vị tiền tệ này. Euro cũng có 2 hình thức là tiền kim loại với các mệnh giá 1 cent, 2 cent, 5 cent, 10 cent, 20 cent, 50 cent, €1, €2; và tiền giấy với các mện giá €5, €10, €20, €50. 1 EUR ở thời điểm hiện tại khoảng 25.968,0233 VND

euro

Tiền nhân dân tệ (¥)

Nhân dân tệ là đơn vị tiền tệ chính thức của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa – Trung Quốc (tuy nhiên ở Hong Kong và Macau lại không sử dụng chính thức), có ký hiệu là ¥ (rất giống với yên Nhât), trong bảng mã ISO 4217 được ký hiệu là CNY, nhưng lại thường được ký hiệu là RMB. Nhân dân tệ cũng có tiền kim loại được gọi là nguyên hoặc viên; và tiền giấy được gọi là phân hoặc giác. Trong đó 1 nguyên bằng 10 giác, một giác bằng 10 phân. Ở thời điểm hiện tại thì 1 CNY khoảng 3.377,20 VND

nhân dân tệ

Tiền Won Hàn Quốc (₩)

Won là đơn vị tiền tệ của xứ sở kim chi Đại Hàn Dân Quốc – Hàn Quốc, có ký hiệu là ₩, và có mã là KRW trong bảng mã ISO 4217. Lúc đầu “Won” được gọi là won Triều Tiên, tuy nhiên Thế chiến thứ 2 đã chia cắt Triều Tiên ra thành 2 miền Nam và Bắc, nhưng cả 2 miền vẫn sử dụng chung “won” với tên lúc này là won Bắc và won Nam. 1₩ hiện tại có sấp sỉ khoảng 19,50 VND

tiền ngoại tệ - won

Tiền Đô la Úc ($)

Đô la ÚC là đơn vị tiền tệ chính thức của Thịnh vượng chung Australia, quần đảo Thái Bình Dương… Đô la Úc có ký hiệu $ hoặc A$, đôi khi là AU$, việc có thêm 2 ký hiệu tiền tệ đó là để tránh nhầm lẫn với $ của Mỹ; và trong bảng mã ISO 4217 được ký hiệu là AUD. Đô la Úc cũng giống như Đô la Mỹ có 2 hình thức là tiền kim loại với các mệnh giá 5c (cent), 10c, 20c, 50c, $1, $2; và tiền giấy với $5, $10, $20, $50, $100. $1 rơi vào khoảng 16,200 VND ở thời điểm hiện tại

đô la úc

Tiền đô Singapore ($)

Đây là đơn vị tiền tệ chính thức của Singapore, được ký hiệu là $ hoặc S$ để phân biệt với “đô la” khác, có mã ký hiệu SGD trong bảng mã ISO 4217. Tiền Singapore có 2 loại tiền kim loại (với 3 series) và hiện tại sử dung các đồng có mệnh giá 5c, 10c, 20c 50c và $1 và tiền giấy với các mệnh giá $2, 5$, $10, $50, $100, $1000 và $10.000. Hiện tại 1 SGD là khoảng 17,00 VND.

đô la singapore

Tiền đô Malaysia (RM)

Đô Malaysia còn có tên gọi khác là Ringgit, là đơn vị tiền tệ chính thức của Malaysia, có mã ký hiệu là MYR trong bảng mã ISO 4217. Được chia ra thành 2 loại: Tiền kim loại với các mệnh giá RM1, RM5, RM10, RM20, RM50 và $1, tuy nhiên ngày 7/12/2005 RM1 đã bị hủy lưu thông do gặp pahir vấn đề giả mạo; và tiền giấy với các mệnh giá $1, $5, $10, $50 và $100. 5.590,15 VND là tỷ số mà RM1 có thể đổi ra được ở thời điểm hiện tại

tiền ngoại tệ - đô malaysia

Tiền bảng Anh (£)

Bảng Anh là đơn vị tiền tệ chính thức ở Vương quốc Anh cũng như các lãnh thổ hải ngoại và thuộc địa; có ký hiệu là £, và có mã ISO 4217 là GBP. Mức độ phổ biến của đồng bảng Anh trên thị trường quốc tế chỉ xếp sau USD và EUR. Tiền kim loại bảng Anh có các mệnh giá 1 xu, 2 xu, 5 xu, 10 xu, 20 xu, 50 xu, £1 và £2; và tiền giấy bản Anh có mệnh giá là £5, £10, £20 và £50. Hiện tại £1 tương đương khoảng 29.599,65 VND.

bảng anh

Tiền bath Thái (฿)

Đây là đơn vị tiền tệ chính thức của Thái Lan, có ký hiệu ฿, với mã là THB trong bảng mã ISO 4217. Bath cũng có 2 hình thức là tiền kim lọa và tiền giấy. Với tiền kim loại thì có các mệnh giá 25 satang, 50 satang, ฿1, ฿2, ฿5 và ฿10. Còn mệnh giá tiền giấy gồm ฿20, ฿50, ฿100, ฿500 và ฿1000 . Tính đến thời điểm hiện tại thì ฿20 là khoảng 14,80 VND.

tiền ngoại tệ - bath thái

Thông tin thêm

Điểm chung của các nước trên Thế Giới là tiền đều được phát hành với 2 hình thức là tiền kim loại và tiền giấy

Vào năm 2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cho phát hành tiền kim loại với các mệnh giá như 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng và 5000 đồng. Tuy nhiên, nó lại bị người dùng tẩy chay vì lý do bất tiện và đến 2011 thì chính thức ngưng sản xuất loại tiền kim loại này

Trên đây là 10 loại tiền ngoại tệ được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam. Bạn có sở hữu hay đã từng sử dụng qua tiền kim loại không, hãy để lại bình luận cho chúng tôi được biết nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *