Tử Vi Tuổi Quý Dậu 2020

Xem tử vi tuổi Quý Dậu năm 2020

QUÝ DẬU – 28 TUỔI

Sinh từ 22/01/1993 đến 18/02/1994

MẠNG: HOẢ gặp năm THỔ là Tương sanh: tốt

VẬN NIÊN: Cẩu cuồng phong: Chó điên dại: Xấu

THIÊN CAN: QUÝ gặp CANH là: sinh khắc: xấu

ĐỊA CHI: DẬU gặp năm TÝ là tam tai: Bất ổn

A. TÍNH CHẤT CHUNG NAM NỮ TUỔI QUÝ DẬU SINH NĂM 1993

“Quý Dậu tám sáu mấy ai

Chẳng phải tiền mua chẳng phải tài

Kiếp sống mỗi người do nghiệp báo

Thương người, mến vật Thọ mạng dài

Tuổi Vàng Quý Cụ được dài lâu

Do vì Thiện nghiệp đã trồng sâu

Giờ đây tươi tốt cành hoa lá

Nhân quả không sai, thật nhiệm màu.”

Quý Dậu với Nạp Âm hành Kim do Can Quý (Thủy) ghép với Chi Dậu (Kim), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững Chắc, tuổi con Gà nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Quý Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hoàn, nhất là Tim, Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh; mùa Hạ hơi vất vả.

Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đen vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn.

Chi tiết tuổi Quý Dậu mệnh gì? hợp màu gì? hợp con số nào? hợp hướng nào? nên kết hợp hôn nhân, làm ăn với những tuổi nào? Xem tại  Sinh năm 1993 mệnh gì?

B. TỬ VI NAM MẠNG TUỔI QUÝ DẬU NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Hạn La Hầu + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không (nhiều đột biến bất ngờ xấu hơn tốt) dù được Lộc Tồn hóa giải, nhưng với Thái Tuế + Song Hao; Khôi Việt + Kình Đà, Tang, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý đến công việc và tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có gặp bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân. Với các Bạn sinh vào cuối năm – nên nhớ – hãy còn gặp Hạn Mộc Đức tốt ở các tháng đầu năm.

2. Sức khỏe

Hạn La Hầu + Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn. Kể cả Tiêu Hóa và Phổi (dễ có vấn đề với Lứa Tuổi với Kim vượng)

3. Di chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Tam Tai với Mã + Đà Tang hội Tang Mã lưu), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị âm lịch (9, 10, 12),

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu +Tam Tai với Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh +Tang Môn cố định +lưu). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm.

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Hà Sát) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau nay.

II. Vận Mệnh Tử vi Nam Mạng Tuổi Quý Dậu Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao La Hầu +Tam Tai thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), sinh xuất với Can Quý (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu năm. La Hầu tối độc đối với Nam Mạng khi vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai hay nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12 âl). Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu+Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng (1, 7 âl) với 9 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc.

Hạn Tam Kheo thì nên cẩn trọng trong việc đi lại di chuyển, chú ý các bệnh về chân tay và mắt

Hóa giải: Cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày mồng 8 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 9 ngọn đèn, quay về hướng Bắc khấn lễ Thiên cung Thần thủ La Hầu tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Quý Dậu 1993 – nam mạng

“Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu – xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).

– Bàn làm việc: ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.

– Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo Vị Trí nơi phòng ngủ).”

III. Tử Vi Nam Mạng Tuổi Quý Dậu Năm 2020 Theo Tháng Âm Lịch

“Tháng 1: Vui xuân hành thiện tác phước, đời sống được an lành.

Tháng 2: Mỗi cuộc hành trình đem lại tiền bạc, của cải, nhà cửa.

Tháng 3: Hưởng được nhiều tiền tài phúc lộc, đường công danh toại ý.

Tháng 4: Bao nhiêu lời hay ý tốt, buôn bán phát đạt, có tài lộc.

Tháng 5: Số đào hoa, nhiều bóng hồng để ý lai vãng. 

Tháng 6: Buồn phiền và hao tiền nhưng tư tưởng tốt đẹp. 

Tháng 7: Tâm hồn thánh thiện, hay cứu giúp người khó khăn.

Tháng 8: Cát tinh đem lại tiền tài nhà cửa và đời sống an bình.

Tháng 9: Số đào hoa, đôi lứa yêu thương nhau nồng nàn.

Tháng 10: Tin buồn về việc làm và kẻ xấu phá hoại bước tiến.

Tháng 11: Táo bạo đem lại hạnh phúc gia đình.

Tháng 12: Thường hay cứu giúp người nghèo khó và tốn tiền bạc.”

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Quý Dậu 1993 – Nam mạng

Tử vi người tuổi Dậu

C. TỬ VI NỮ MẠNG TUỔI QUÝ DẬU NĂM 2020

I. Tổng Quan Tử Vi 2020 Trên Các Phương Diện

1. Công việc, giao tiếp

Hạn Kế Đô +Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không (nhiều đột biến xấu cũng như tốt) dù được Vòng Lộc Tồn hóa Giải, nhưng với Thái Tuế + Song Hao; Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý chức vụ, cẩn thận về tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động. Trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng do ganh ghét, và đố kị của Tiểu Nhân.

2. Sức khỏe

Hạn Kế Đô +Tam Tai với Thiếu Dương + Tuần, Thiếu Âm + Triệt gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù cũng nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh – cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn. Kể cả vấn đề Phổi và Tiêu Hóa (dễ gặp với Lứa Tuổi có Kim vượng).

3. Di chuyển

Hạn chế Di Chuyển xa (Mã + Đà, Tang cố định và Lưu) lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị âm lịch (9, 10, 12), nhất là khi hoạt động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng

4. Tình Cảm Gia Đạo

Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, dù thuận lợi cho những ai còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo (Hạn Tam Tai với Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh, Cô Quả, Tang Môn, Kình Đà + Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm.

5. Tài vận

Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt), đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô +Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người).

II. Vận Mệnh Tử vi Nữ Mạng Tuổi Quý Dậu Năm 2020

1. Sao hạn năm Canh Tý 2020

Sao Kế Đô +Tam Tai thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Dậu (Kim), sinh nhập với Can Quý (Thủy): độ xấu trải đều trong cả năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng, nhất là khi vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai hay có nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà Quan Sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9 âl) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12 âl). Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô +Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng (3, 9 âl) với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây.

Hạn Thiên Tinh thì nên cẩn thận trong lời ăn tiếng nói, đề phòng tranh chấp, cãi vã.

Hóa giải: Cúng sao vào lúc 9 giờ tối, ngày 18 âm lịch hàng tháng. Sắm lễ hương hoa trà quả, thắp 20 ngọn đèn, quay về hướng Tây khấn lễ Địa Cung Thần Vỹ Kế Đô tinh quân.

2. Phong Thủy tuổi Quý Dậu 1993 – nữ mạng

“Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng còn lại xấu – xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).

– Bàn Làm việc: ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.

– Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây (tùy theo vị trí của phòng ngủ).”

III. Tử Vi Nữ Mạng Tuổi Quý Dậu Năm 2020 Theo Tháng Âm Lịch

“Tháng 1: Vui xuân dám nói dám làm, tương lai sáng lạng

Tháng 2: Tin vui nhà cửa và đắc tiền bạc của cải

Tháng 3: Thiếu nữ thanh xuân, tâm hồn nết hạnh đoan trang

Tháng 4 : Chư tài tình đem lại tiền tài và danh lợi sự nghiệp vẻ vang 

Tháng 5: Ái tinh đem lại hạnh phúc cho gia đình

Tháng 6: Buồn nhiều hơn là vui, trong lòng có chuyện lo âu

Tháng 7: Tiểu nhơn tranh chấp, ngăn cản bước công thương

Tháng 8: Tương lai sáng chói, công thành danh toại

Tháng 9: Tiền bạc khá giả, hành thiện tích phước thêm

Tháng 10: Ý kiến hay, mang lại tiền bạc và đời sống an lành

Tháng 11: Tâm hồn thánh thiện, quyến rũ người khác phái

Tháng 12: Quý Nhơn giúp đỡ trong việc tu bổ nghề nghiệp”

Xem thêm:

Tử vi trọn đời tuổi Quý Dậu 1993 – Nữ mạng

Tử vi hàng tuần tuổi Dậu

Nguồn: Bói toán vạn sự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *